nhân loại học

Học thuật
Thân thiện
nhân loại học

Nhà nhân loại học đang nghiên cứu các công cụ cổ xưa trong phòng thí nghiệm.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Khoa học nghiên cứu về con người: "Nhân loại học" một ngành khoa học xã hội nhân văn toàn diện, tập trung nghiên cứu con người trong các khía cạnh sinh học, văn hóa xã hội. thường được chia thành các lĩnh vực chính như nhân loại học hình thái (nghiên cứu đặc điểm sinh học, thể chất) nhân loại học văn hóa - xã hội (nghiên cứu các hệ thống văn hóa, xã hội, tín ngưỡng).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nhân loại học giúp chúng ta hiểu sự đa dạng của các nền văn hóa trên thế giới.
    • Anh ấy đang theo học chuyên ngành nhân loại học tại trường đại học.
    • Các phát hiện khảo cổ kết hợp với nghiên cứu nhân loại học đã làm sáng tỏ đời sống của người tiền sử.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nhân loại học hình thái" (Physical Anthropology): Một phân ngành tập trung vào việc nghiên cứu con người như một sinh vật, bao gồm nguồn gốc tiến hóa, sự biến đổi sinh học đặc điểm thể chất giữa các quần thể.

    • Nhân loại học hình thái nghiên cứu hóa thạch để tái hiện quá trình tiến hóa của loài người.
  • "Nhân loại học văn hóa - xã hội" (Cultural-Social Anthropology): Một phân ngành nghiên cứu các quy tắc, niềm tin, thể chế thực hành văn hóa của các cộng đồng người.

    • Nhà nhân loại học văn hóa thường sống cùng cộng đồng địa phương để quan sát thấu hiểu phong tục của họ.
Biến thể từ gần giống
  • Nhà nhân loại học (n): Người chuyên nghiên cứu, làm việc trong lĩnh vực nhân loại học.

    • Nhà nhân loại học Margaret Mead nổi tiếng với các nghiên cứu về xã hội Samoa.
  • Nhân chủng học: Một thuật ngữ thường được dùng thay thế hoặc với nghĩa tương tự "nhân loại học", đặc biệt nhấn mạnh vào nghiên cứu các chủng tộc, dân tộc.

Từ đồng nghĩa
  • Nhân học: Một từ đồng nghĩa phổ biến, tên gọi tắt thường dùng trong học thuật tên các khoa tại trường đại học ( dụ: Khoa Nhân học).
  • Anthropology: Thuật ngữ tiếng Anh tương đương.
Các cụm từ liên quan
  • Phương pháp nhân loại học: Chỉ các phương pháp nghiên cứu đặc trưng của ngành, như quan sát tham dự, phỏng vấn sâu, nghiên cứu thực địa.

    • Để hoàn thành luận văn, ấy đã áp dụng phương pháp nhân loại học bằng cách sống nhiều tháng tại một bản làng vùng cao.
  • Quan điểm nhân loại học: Cách tiếp cận, góc nhìn dựa trên nền tảng lý thuyết của ngành nhân loại học.

    • Từ quan điểm nhân loại học, mỗi tập tục đều ý nghĩa chức năng riêng trong bối cảnh văn hóa của .
Thành ngữ liên quan

(Không thành ngữ phổ biến nào trực tiếp sử dụng từ "nhân loại học")

nhân loại học

Nhà nhân loại học đang nghiên cứu các công cụ cổ xưa trong phòng thí nghiệm.

  1. d. Khoa học về con người, gồm trường phái nghiên cứu những đặc trưng trong hình thái của các giống, chủ yếu bằng cách xác định các kích thước (nhân loại học hình thái) trường phái nghiên cứu các sự kiện văn hóa xuất phát từ nguyêncho rằng điều kiện hiểu biết con người đặt con người vào môi trường xã hội (nhân loại học văn hóa, phân thành hai ngành dân tộc học tâm lý xã hội).